Thẻ Tín Dụng Là Gì?

Thẻ tín dụng (Credit Card) là một loại thẻ ngân hàng cho phép người dùng thanh toán mà không cần có tiền trong thẻ.

Chủ thẻ có thể phải trả một số tiền để được vay số tiền đó (phí và lãi). Đồng thời, người dùng cũng có thể nhận được phần thưởng từ việc giao dịch qua thẻ tín dụng.

Các loại thẻ tín dụng

  • Thẻ tín dụng nội địa: Chỉ có thể thanh toán trong nước.
  • Thẻ tín dụng quốc tế: Có liên kết với thẻ Visa/Mastercard cho phép thanh toán cả trong và ngoài nước.
các loại thẻ tín dụng

Thông số kỹ thuật của thẻ tín dụng

Kích thước của hầu hết các thẻ tín dụng là 85,6 mm x 53,98 mm. Các góc của thẻ được làm tròn với bán kính 2,88 đến 3,48 mm. Kích thước của thẻ tín dụng phù hợp với tiêu chuẩn ISO/ IEC 7810 ID-1. Loại thẻ này thường được làm cùng kích thước với thẻ ATM và các thẻ thanh toán khác.

Thẻ tín dụng có số thẻ ngân hàng được in nổi tuân theo tiêu chuẩn đánh số ISO/ IEC 7812. “Số nhận dạng ngân hàng” là chuỗi 6 chữ số ở đầu giúp xác định ngân hàng phát hành thẻ. 9 chữ số tiếp theo là số tài khoản cá nhân. Và chữ số cuối cùng là mã kiểm tra tính hợp lệ.

Thẻ tín dụng có dải băng từ phù hợp với tiêu chuẩn ISO / IEC 7813.

Nhiều thẻ tín dụng hiện đại được làm đính kèm “chip” như một tính năng bảo mật.

Ngoài số thẻ, trên thẻ tín dụng cũng được in ngày phát hành và ngày hết hạn kèm theo các mã bổ sung như số phát hành và mã bảo mật.

Tính năng của thẻ tín dụng

  • Thanh toán các khoản mua sắm với ý nghĩa chi tiêu trước trả tiền sau.
  • Chủ thẻ cũng có thể dùng thẻ tín dụng để rút tiền mặt tại các cây ATM. Nhưng tính năng này không được khuyến khích vì lãi suất cao.

Các bên liên quan đến thẻ tín dụng

Có rất nhiều cá nhân, tổ chức liên quan đến việc sử dụng, phát hành... thẻ tín dụng. Nhưng dưới đây là 3 đối tượng liên quan mật thiết đến loại thẻ này.

  • Chủ thẻ: Người sở hữu thẻ tín dụng, được phép sử dụng thẻ để giao dịch.
  • Ngân hàng phát hành thẻ: Tổ chức phát hành thẻ tín dụng cho chủ thẻ. Đơn vị này có trách nhiệm lập hóa đơn cho người tiêu dùng để trả nợ. Và họ cũng phải chịu rủi ro bao gồm thẻ tín dụng có thể bị sử dụng một cách gian lận.
  • Người bán: Cá nhân hoặc doanh nghiệp chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng cho sản phẩm, dịch vụ được bán cho chủ thẻ.

Ưu nhược điểm của thẻ tín dụng

Giống như mọi loại thẻ ngân hàng khác, thẻ tín dụng cũng có những ưu, nhược điểm nhất định. Cụ thể như sau:

Ưu điểm của thẻ tín dụng

  • Người dùng có thể thực hiện một giao dịch lớn ngay lập tức và trả số tiền đó trong một khoảng thời gian dài hơn. Điều này đồng nghĩa với việc, mỗi ngày bạn chỉ cần trả một lượng tiền nhỏ.
  • Mang thẻ tín dụng thuận tiện hơn so với tiền mặt. Thẻ tín dụng cũng được chấp nhận rộng rãi ở nhiều nơi.
  • Nhiều ngân hàng đưa ra các chính sách ưu đãi lớn cho người sử dụng thẻ tín dụng. Đến cuối năm, người dùng thẻ tín dụng có thể nhận được mức phí hoàn trả lên tới 1% số tiền họ đã chi tiêu qua thẻ.
ưu nhược điểm thẻ tín dụng

Nhược điểm của thẻ tín dụng

  • Người dùng thẻ tín dụng dễ dàng rơi vào nợ nần nếu không cẩn thận trong chi tiêu.
  • Thẻ tín dụng rất dễ sử dụng, điều này có thể khiến bạn bị bội chi.
  • Lãi suất ngân hàng có thể biến một khoản nợ nhỏ trở nên lớn hơn theo thời gian.
  • Nhiều rủi ro phát sinh khi thông tin thẻ bị lộ.

Cách đăng ký vào sử dụng thẻ tín dụng

Quy trình phát hành thẻ tín dụng

(1) Để làm thẻ tín dụng, khách hàng phải đến ngân hàng, điền đầy đủ thông tin trong giấy đăng ký yêu cầu mở thẻ. Người muốn dùng thẻ tín dụng cũng phải cung cấp các giấy tờ chứng minh thu nhập theo quy định của ngân hàng.

(2) Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng sẽ thẩm định, kiểm tra tính chính xác của giấy tờ cũng như khả năng trả nợ của khách hàng.

(3) Nếu hồ sơ khách hàng đủ điều kiện, ngân hàng sẽ tiến hành phân loại để cấp hạn mức tín dụng cho chủ thẻ.

(4) Trước khi giao thẻ, ngân hàng sẽ tiến hành nhập dữ liệu thông tin khách hàng vào hệ thống quản lý. Các thông tin này sẽ được mã hóa trên thẻ. Chủ thẻ cũng được yêu cầu ký tên và đăng ký chữ ký mẫu tại ngân hàng.

(5) Sau khi nhận thẻ, khách hàng phải bảo mật thông tin trên thẻ và mã CSC. Các rủi ro phát sinh do chủ thẻ để lộ thông tin sẽ do chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Ngày thanh toán thẻ tín dụng

Tùy quy định của từng ngân hàng mà số ngày thanh toán thẻ tín dụng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các ngân hàng lớn tại Việt Nam cho phép chủ thẻ tín dụng có 45 ngày miễn lãi.

Điều này có nghĩa là chủ thẻ có 45 kể từ ngày giao dịch bằng thẻ tín dụng không bị tính lãi suất. Qua 45 ngày, nếu chủ thẻ không thanh toán dư nợ trong thẻ, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất dựa trên tổng dư nợ cuối kỳ.

Vào ngày sao kê hàng tháng, ngân hàng sẽ gửi cho chủ thẻ bản sao kê giao dịch trong tháng qua email. Sau đó, chủ thẻ có thêm 15 ngày để thanh toán toàn bộ dư nợ.

Cách thanh toán dư nợ thẻ tín dụng

Thanh toán tự động

Chủ thẻ có thể đăng ký với ngân hàng trích tiền tự động từ tài khoản thanh toán để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng.

Đây là hình thức thanh toán dư nợ thẻ tín dụng được đánh giá cao nhất. Hình tức thanh toán này đơn giản, nhanh chóng, đảm bảo chủ thẻ trả nợ đúng hạn.

Thanh toán tiền mặt

Với cách thanh toán này, chủ thẻ phải đến trực tiếp quầy giao dịch của ngân hàng để nộp tiền mặt. Hiện nay, một số ngân hàng đã cho phép chủ thẻ tín dụng thanh toán tiền qua cây ATM.

Chuyển khoản

Chủ thẻ có thể thanh toán dư nợ thẻ tín dụng bằng cách sử dụng dịch vụ Internet Banking. Bạn có thể chuyển khoản cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng để thanh toán nợ.

Gần đây, một số ngân hàng đã hỗ trợ chức năng thanh toán nợ thẻ tín dụng tại ATM.

Lưu ý: Với hình thức thanh toán dư nợ tín dụng bằng thẻ ATM, nếu chủ thẻ thanh toán trước 17h trong ngày làm việc, việc thanh toán sẽ được ghi nhận trong ngày đó. Nếu thanh toán được thực hiện sau 17h, hoặc thực hiện vào ngày nghỉ lễ, việc thanh toán sẽ được ghi nhận vào ngày làm việc tiếp theo.

Nguyên tắc cần biết khi sử dụng thẻ tín dụng

Luôn bảo mật thông tin thẻ

Việc thanh toán online bằng thẻ tín dụng được diễn ra vô cùng tiện lợi. Chủ thẻ chỉ cần cung cấp thông tin trên thẻ và số CSC được in trên dải băng từ là đã có thể giao dịch. Chính vì vậy, nếu các thông tin này được chia sẻ với nhiều người, chủ thẻ sẽ phải đối mặt với nguy cơ mất cắp thông tin.

nguyên tắc sử dụng thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng cũng không yêu cầu người dùng nhập mã PIN khi giao dịch tại quầy thanh toán. Nếu mất thẻ, chủ thẻ sẽ phải đối mặt với nguy cơ mất tiền. Vì thế, khi phát hiện mất thẻ tín dụng, bạn nên gọi điện đến ngân hàng để yêu cầu khóa thẻ, tránh các rủi ro có thể xảy ra.

Sử dụng thẻ tín dụng là đi vay, sẽ phải trả lãi

Có thể bạn đã biết, trong thẻ tín dụng không cần có tiền, khi giao dịch, số tiền mà bạn dùng để thanh toán là vay của ngân hàng. Trong thời gian miễn lãi, số lãi phải thanh toán là 0%. Nhưng sau thời gian này, nếu chủ thẻ chưa trả lại số tiền đã “tạm vay”, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất với mức tương đối cao. Mức lãi suất của các ngân hàng Việt Nam thường giao động từ 26 đến 31%.

Không nên dùng thẻ tín dụng như thẻ ATM

Các ngân hàng thường không khuyến khích chủ thẻ tín dụng sử dụng thẻ để rút tiền mặt như thẻ ATM. Vì thế, nếu dùng thẻ tín dụng để rút tiền, chủ thẻ sẽ phải chịu mức phí cao từ 1 đến 4% số tiền đã rút.

3 thẻ tín dụng phổ biến nhất

Thẻ tín dụng ngân hàng Sacombank, Techcombank và VPBank đang được rất nhiều khách hàng quan tâm. Dưới đây là một số thông tin cơ bản về thẻ tín dụng của các ngân hàng này.

Thẻ tín dụng Sacombank

Thẻ tín dụng Techcombank

Thẻ tín dụng VP Bank

Ngoài thẻ tín dụng của Sacombank, Techcombank, VPBank, bạn có thể cân nhắc sử dụng thẻ tín dụng OBC, Citibank, Shinhan Bank, Standard Chartered, HSBC,... với nhiều mức ưu đãi tuyệt vời.

Leave a Comment